Cẩm Nang Sửa Chữa Mã Lỗi C2177/77: Initialization Not Completed Phần I

 

CẨM NANG SỬA CHỮA MÃ LỖI C2177/77: INITIALIZATION NOT COMPLETED - PHẦN I

 

cam-nang-sua-chua-ma-loi-c2177-initialization-not-completed-obdvietnam

 

Thông tin xe: Lexus LX570 2008

C2177/77: Initialization Not Completed - Lỗi khởi tạo hệ thống cảnh báo giám sát áp suất lốp không thành công

THÔNG TIN CHUNG MÃ LỖI C2177/77 INITIALIZATION NOT COMPLETED - LỖI KHỞI TẠO HỆ THỐNG CẢNH BÁO GIÁM SÁT ÁP SUẤT LỐP KHÔNG THÀNH CÔNG

1. Mô tả mã lỗi C2177/77: Initialization not Completed

Cần phải thực hiện việc khởi tạo khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

- Bước 1: Đã thay thế hộp điều khiển ECU

- Bước 2: Đã thay thế cảm biến cảnh báo áp suất lốp

- Bước 3: Lốp xe được bơm áp suất lốp tiêu chuẩn và đã được lắp vào xe

- Bước 4: Đảo lốp hoặc chuyển đổi một lốp mới

Mã lỗi DTC

Điều kiện phát hiện mã lỗi DTC

C2177/77

Khi xảy ra các điều kiện dưới đây:

-Trong lúc khởi tạo

- Cảm biến cảnh báo áp suất lốp không ở chế độ ngừng hoạt động

- Không có tín hiệu phát ra từ cảm biến áp suất lốp trong khoảng 20 phút hoặc hơn

- Tốc độ xe cao hơn 8 km/h (5 mph) trong khoảng 20 phút

 

Cẩm nang sửa chữa mã lỗi là chủ đề tổng hợp các quy trình xử lý mã lỗi trên các dòng xe được OBD Việt Nam tổng hợp và biến soạn dựa trên các tài liệu sửa chữa chuyên hãng và kinh nghiệm thực tế chi tiết theo từng bước, xem thêm chủ đề cẩm nang sửa chữa mã lỗi trên các dòng xe

https://obdvietnam.vn/news/57/phan-tich-ma-loi/

 

2. Nguyên nhân hư hỏng

- Bước 1: Cảm biến áp suất lốp

- Bước 2: Bộ thu phát tín hiệu áp suất lốp

- Bước 3: Hộp ECU điều khiển cảnh báo áp suất lốp

3. Triệu chứng

Sáng đèn cảnh báo hệ thống giám sát áp suất lốp TPMS

 4. Vị trí hệ thống cảm biến áp suất lốp trên xe

 

 cam-nang-sua-chua-ma-loi-c2177-initialization-not-completed-obdvietnam1

Hình 1: Vị trí hệ thống cảm biến áp suất lốp trên xe

 

cam-nang-sua-chua-ma-loi-c2177-initialization-not-completed-obdvietnam2

Hình 2: Vị trí hệ thống cảm biến áp suất lốp trên xe

 

5. Sơ đồ mạch điện hệ thống cảm biến áp suất lốp trên xe

 

cam-nang-sua-chua-ma-loi-c2177-initialization-not-completed-obdvietnam3

Hình 3: Sơ đồ mạch điện hệ thống cảm biến áp suất lốp trên xe 

 

Việc chẩn doán trên các dòng xe hiện nay trở nên dễ dàng và tiện lợi hơn với sự ra đời của các dòng máy chẩn đoán, xem thêm dòng máy chẩn đoán chuyên hãng và đa năng tại đây:

 

QUY TRÌNH XỬ LÝ MÃ LỖI C2177/77 LỖI KHỞI TẠO HỆ THỐNG CẢNH BÁO GIÁM SÁT ÁP SUẤT LỐP KHÔNG THÀNH CÔNG

1.  Kiểm tra dữ liệu bằng máy chẩn đoán

Gợi ý: Sử dụng máy chẩn đoán cho phép thực hiện kiểm tra kích hoạt Relay, VSVs, cơ cấu chấp hành và các thiết bị khác mà không cần phải tháo bất kỳ bộ phận nào của xe. Việc kiểm tra bằng chức năng này không tác động sâu vào bên trong các thiết bị, như thế rất tiện lợi vì có thể phát hiện các tín hiệu hoạt động bị gián đoạn trước mà không làm các bộ phận và hệ thống dây điện bị hư hỏng. Thực hiện kiểm tra kích hoạt trước khi xử lý lỗi là một cách để tiết kiệm thời gian chẩn đoán.

Lưu ý: Trong bảng dưới đây, các giá trị được liệt kê trong mục "Trạng thái bình thường" là các giá trị tham khảo. Đừng chỉ phụ thuộc vào các trị tham khảo này khi xác định xem chi tiết đó có bị lỗi hay không.

- Bước 1: Tắt khóa điện

- Bước 2: Kết nối thiết bị chẩn đoán với cổng DLC3 trên xe

- Bước 3: Bật khóa điện và khởi động máy chẩn đoán

- Bước 4: Truy cập vào các mục lựa chọn: Khung gầm (Chassis) / Giám sát áp suât lốp (Tire Pressure Monitor) / Dữ liệu động (Data List)

- Bước 5: Kiểm tra giá trị tham khảo theo bảng dưới đây

Giám sát áp suất lốp

Hiển thị trên máy chẩn đoán

Giá trị

Mục/Phạm vi

Trạng thái bình thường

Lưu ý khi chẩn đoán

Tình trạng chế độ

Chế độ của hệ thống cảnh báo áp suất lốp/ NORMAL hoặc TEST

NORMAL: Chế độ bình thường

TEST: Chế độ kiểm tra

-

Lốp chính

Số ID của lốp được đăng ký/0,1,2,3,4 hoặc 5

 

0 đến 5 sẽ được hiển thị

 

 

-

Lốp thứ 2

-

­5

-

Lựa chọn công tắc

-

CHÍNH

 

 

-

Khởi tạo công tắc

Reset công tắc cảnh báo áp suất lốp/ON hoặc OFF

ON: Nhấn công tắc

OFF: Không nhấn công tắc

 

 

-

Tốc độ xe

Đọc tốc độ xe:

Tối thiểu: 0 km/h (0 mph)

Tối đa: 255 km/h (158 mph)

Tốc độ thực tế

 

 

Tốt độ được hiển thị trên bảng đồng hồ

Đăng ký mã ID1

Đăng ký mã ID1:

Tối thiểu: 0

Tối đa: FFFFFFF*1

Hiển thị mã ID1 đã đăng ký

 

-

 

 

Đăng ký mã ID2

Đăng ký mã ID2:

Tối thiểu: 0

Tối đa: FFFFFFF*1

Hiển thị mã ID2 đã đăng ký

 

-

Đăng ký mã ID3

Đăng ký mã ID3:

Tối thiểu: 0

Tối đa: FFFFFFF*1

Hiển thị mã ID3 được đăng ký

 

-

Đăng ký mã ID4

Đăng ký mã ID4:

Tối thiểu: 0

Tối đa: FFFFFFF*1

Hiển thị mã ID4 đã đăng ký

 

-

Đăng ký mã ID5

Đăng ký mã ID5:

Tối thiểu: 0

Tối đa: FFFFFFF*1

Hiển thị mã ID5 đã đăng ký

 

-

Áp suất lốp ID1

Áp suất lốp ID1:

Tối thiểu:

- Áp suất tuyệt đối (ABS): 0 kPa (0kgf/ cm²,0 psi)

- Áp suất tương đối (đồng hồ): -100 kPa (-1.0 kgf/ cm², -14 psi)

Tối đa:

- Áp suất tuyệt đối (ABS): 637.5 kPa (6.5 kgf/ cm²,92.5 psi)

- Áp suất tương đối (đồng hồ): 537.5 kPa (5.4 kgf/ cm², 78 psi)

 

Áp suất lốp thực tế

Nếu áp suất lốp tuyệt đối (ABS) hiển thị 0 kPa (0kgf/ cm²,0 psi) hoặc áp suất lốp tương đối (đồng hồ) hiển thị -100 kPa (-1.0 kgf/ cm², -14 psi) thì dữ liệu chưa được nhận*2

Áp suất lốp ID2

Áp suất lốp ID2:

Tối thiểu:

- Áp suất tuyệt đối (ABS): 0 kPa (0kgf/ cm²,0 psi)

- Áp suất tương đối (đồng hồ): -100 kPa (-1.0 kgf/ cm², -14 psi)

Tối đa:

- Áp suất tuyệt đối (ABS): 637.5 kPa (6.5 kgf/ cm²,92.5 psi)

- Áp suất tương đối (đồng hồ): 537.5 kPa (5.4 kgf/ cm², 78 psi)

 

Áp suất lốp thực tế

Nếu áp suất lốp tuyệt đối (ABS) hiển thị 0 kPa (0kgf/ cm²,0 psi) hoặc áp suất lốp tương đối (đồng hồ) hiển thị -100 kPa (-1.0 kgf/ cm², -14 psi) thì dữ liệu chưa được nhận*2

Áp suất lốp ID3

Áp suất lốp ID3:

Tối thiểu:

- Áp suất tuyệt đối (abs): 0 kPa (0kgf/ cm²,0 psi)

- Áp suất tương đối (đồng hồ): -100 kPa (-1.0 kgf/ cm², -14 psi)

Tối đa:

- Áp suất tuyệt đối (ABS): 637.5 kPa (6.5 kgf/ cm²,92.5 psi)

- Áp suất tương đối (đồng hồ): 537.5 kPa (5.4 kgf/ cm², 78 psi)

 

Áp suất lốp thực tế

Nếu áp suất lốp tuyệt đối (ABS) hiển thị 0 kPa (0kgf/ cm²,0 psi) hoặc áp suất lốp tương đối (đồng hồ) hiển thị -100 kPa (-1.0 kgf/ cm², -14 psi) thì dữ liệu chưa được nhận*2

Áp suất lốp ID4

Áp suất lốp ID4:

Tối thiểu:

- Áp suất tuyệt đối (ABS): 0 kPa (0kgf/ cm²,0 psi)

- Áp suất tương đối (đồng hồ): -100 kPa (-1.0 kgf/ cm², -14 psi)

Tối đa:

- Áp suất tuyệt đối (ABS): 637.5 kPa (6.5 kgf/ cm²,92.5 psi)

- Áp suất tương đối (đồng hồ): 537.5 kPa (5.4 kgf/ cm², 78 psi)

 

Áp suất lốp thực tế

Nếu áp suất lốp tuyệt đối (ABS) hiển thị 0 kPa (0kgf/ cm²,0 psi) hoặc áp suất lốp tương đối (đồng hồ) hiển thị -100 kPa (-1.0 kgf/ cm², -14 psi) thì dữ liệu chưa được nhận*2

Áp suất lốp ID5

Áp suất lốp ID5:

Tối thiểu:

- Áp suất tuyệt đối (ABS): 0 kPa (0kgf/ cm²,0 psi)

- Áp suất tương đối (đồng hồ): -100 kPa (-1.0 kgf/ cm², -14 psi)

Tối đa:

- Áp suất tuyệt đối (ABS): 637.5 kPa (6.5 kgf/ cm²,92.5 psi)

- Áp suất tương đối (đồng hồ): 537.5 kPa (5.4 kgf/ cm², 78 psi)

 

Áp suất lốp thực tế

Nếu áp suất lốp tuyệt đối (ABS) hiển thị 0 kPa (0kgf/ cm²,0 psi) hoặc áp suất lốp tương đối (đồng hồ) hiển thị -100 kPa (-1.0 kgf/ cm², -14 psi) thì dữ liệu chưa được nhận*2

Nhiệt độ bên trong lốp ID1

Nhiện độ bên trong lốp ID1:

Tối thiểu: -400C (-400F)

Tối đa: 2150C (4190F)

Nhiện độ bên trong lốp thực tế

Nếu hiển thị -400C (-400F) thì dữ liệu chưa được nhận

Nhiệt độ bên trong lốp ID2

Nhiện độ bên trong lốp ID2:

Tối thiểu: -400C (-400F)

Tối đa: 2150C (4190F)

Nhiện độ bên trong lốp thực tế

Nếu hiển thị -400C (-400F) thì dữ liệu chưa được nhận

Nhiệt độ bên trong lốp ID3

Nhiện độ bên trong lốp ID3:

Tối thiểu: -400C (-400F)

Tối đa: 2150C (4190F)

Nhiện độ bên trong lốp thực tế

Nếu hiển thị -400C (-400F) thì dữ liệu chưa được nhận

Nhiệt độ bên trong lốp ID4

Nhiện độ bên trong lốp ID4:

Tối thiểu: -400C (-400F)

Tối đa: 2150C (4190F)

Nhiện độ bên trong lốp thực tế

Nếu hiển thị -400C (-400F) thì dữ liệu chưa được nhận

Nhiệt độ bên trong lốp ID5

Nhiện độ bên trong lốp ID5:

Tối thiểu: -400C (-400F)

Tối đa: 2150C (4190F)

Nhiện độ bên trong lốp thực tế

Nếu hiển thị -400C (-400F) thì dữ liệu chưa được nhận

Điện áp ắc quy ID1

Điện áp ắc quy ID1: CAO HƠN hoặc ÍT HƠN

CAO HƠN

-

Điện áp ắc quy ID2

Điện áp ắc quy ID2: CAO HƠN hoặc ÍT HƠN

CAO HƠN

-

Điện áp ắc quy ID3

Điện áp ắc quy ID3: CAO HƠN hoặc ÍT HƠN

CAO HƠN

-

Điện áp ắc quy ID4

Điện áp ắc quy ID4: CAO HƠN hoặc ÍT HƠN

CAO HƠN

-

Điện áp ắc quy ID5

Điện áp ắc quy ID5: CAO HƠN hoặc ÍT HƠN

CAO HƠN

-

Ngưỡng ban đầu của áp suất thấp ID1

Ngưỡng ban đầu của áp suất thấp ID1:

Tối thiểu:

- Áp suất tuyệt đối (ABS): 0 kPa (0kgf/ cm²,0 psi)

- Áp suất tương đối (đồng hồ): -100 kPa (-1.0 kgf/ cm², -14 psi)

Tối đa:

- Áp suất tuyệt đối (abs): 637.5 kPa (6.5 kgf/ cm²,92.5 psi)

- Áp suất tương đối (đồng hồ): 537.5 kPa (5.4 kgf/ cm², 78 psi)

 

 

Áp suất lốp thực tế

Nếu áp suất lốp tuyệt đối (ABS) hiển thị 0 kPa (0kgf/ cm²,0 psi) hoặc áp suất lốp tương đối (đồng hồ) hiển thị -100 kPa (-1.0 kgf/ cm², -14 psi) thì dữ liệu chưa được nhận*2

Ngưỡng ban đầu của áp suất thấp ID2

Ngưỡng ban đầu của áp suất thấp ID2:

Tối thiểu:

- Áp suất tuyệt đối (ABS): 0 kPa (0kgf/ cm²,0 psi)

- Áp suất tương đối (đồng hồ): -100 kPa (-1.0 kgf/ cm², -14 psi)

Tối đa:

- Áp suất tuyệt đối (abs): 637.5 kPa (6.5 kgf/ cm²,92.5 psi)

- Áp suất tương đối (đồng hồ): 537.5 kPa (5.4 kgf/ cm², 78 psi)

 

 

Áp suất lốp thực tế

Nếu áp suất lốp tuyệt đối (ABS) hiển thị 0 kPa (0kgf/ cm²,0 psi) hoặc áp suất lốp tương đối (đồng hồ) hiển thị -100 kPa (-1.0 kgf/ cm², -14 psi) thì dữ liệu chưa được nhận*2

Ngưỡng ban đầu của áp suất thấp ID3

Ngưỡng ban đầu của áp suất thấp ID3:

Tối thiểu:

- Áp suất tuyệt đối (ABS): 0 kPa (0kgf/ cm²,0 psi)

- Áp suất tương đối (đồng hồ): -100 kPa (-1.0 kgf/ cm², -14 psi)

Tối đa:

- Áp suất tuyệt đối (abs): 637.5 kPa (6.5 kgf/ cm²,92.5 psi)

- Áp suất tương đối (đồng hồ): 537.5 kPa (5.4 kgf/ cm², 78 psi)

 

 

Áp suất lốp thực tế

Nếu áp suất lốp tuyệt đối (ABS) hiển thị 0 kPa (0kgf/ cm²,0 psi) hoặc áp suất lốp tương đối (đồng hồ) hiển thị -100 kPa (-1.0 kgf/ cm², -14 psi) thì dữ liệu chưa được nhận*2

Ngưỡng ban đầu của áp suất thấp ID4

Ngưỡng ban đầu của áp suất thấp ID4:

Tối thiểu:

- Áp suất tuyệt đối (abs): 0 kPa (0kgf/ cm²,0 psi)

- Áp suất tương đối (đồng hồ): -100 kPa (-1.0 kgf/ cm², -14 psi)

Tối đa:

- Áp suất tuyệt đối (ABS): 637.5 kPa (6.5 kgf/ cm²,92.5 psi)

- Áp suất tương đối (đồng hồ): 537.5 kPa (5.4 kgf/ cm², 78 psi)

 

 

Áp suất lốp thực tế

Nếu áp suất lốp tuyệt đối (ABS) hiển thị 0 kPa (0kgf/ cm²,0 psi) hoặc áp suất lốp tương đối (đồng hồ) hiển thị -100 kPa (-1.0 kgf/ cm², -14 psi) thì dữ liệu chưa được nhận*2

Ngưỡng ban đầu của áp suất thấp ID5

Ngưỡng ban đầu của áp suất thấp ID5:

Tối thiểu:

- Áp suất tuyệt đối (ABS): 0 kPa (0kgf/ cm²,0 psi)

- Áp suất tương đối (đồng hồ): -100 kPa (-1.0 kgf/ cm², -14 psi)

Tối đa:

- Áp suất tuyệt đối (ABS): 637.5 kPa (6.5 kgf/ cm²,92.5 psi)

- Áp suất tương đối (đồng hồ): 537.5 kPa (5.4 kgf/ cm², 78 psi)

 

 

Áp suất lốp thực tế

Nếu áp suất lốp tuyệt đối (ABS) hiển thị 0 kPa (0kgf/ cm²,0 psi) hoặc áp suất lốp tương đối (đồng hồ) hiển thị -100 kPa (-1.0 kgf/ cm², -14 psi) thì dữ liệu chưa được nhận*2

Lựa chọn thông tin công tắt

-

KHÔNG CÓ

-

Khởi tạo công tắt

Thông tin cài đặt công tắt reset cảnh báo áp suất lốp: CÓ hoặc KHÔNG CÓ

-

Số mã lỗi

Số mã lỗi được lưu giữ:

Tối thiểu: 0

Tối đa: 255

0

-

 

Chú thích:

*1: Chỉ xuất hiện khi các ID không được đăng ký

*2: Có thể mất khoảng 2 hoặc 3 phút cho đến khi các giá trị được hiển thị. Nếu các giá trị không được hiển thị sau vài phút, hãy thực hiện theo quy trình xử lý các mã lỗi C2121/21 đến C2125/25

2. Thực hiện kiểm tra kích hoạt

Gợi ý: Sử dụng máy chẩn đoán cho phép thực hiện kiểm tra kích hoạt Relay, VSVs, cơ cấu chấp hành và các thiết bị khác mà không cần phải tháo bất kỳ bộ phận nào của xe. Việc kiểm tra bằng chức năng này không tác động sâu vào bên trong các thiết bị, như thế rất tiện lợi vì có thể phát hiện các tín hiệu hoạt động bị gián đoạn trước mà không làm các bộ phận và hệ thống dây điện bị hư hỏng. Thực hiện kiểm tra kích hoạt trước khi xử lý lỗi là một cách để tiết kiệm thời gian chẩn đoán.

- Bước 1: Tắt khóa điện

- Bước 2: Kết nối thiết bị chẩn đoán với cổng DLC3 trên xe

- Bước 3: Bật khóa điện (IG) và khởi động máy chẩn đoán

- Bước 4: Truy cập vào các mục lựa chọn: Điện thân xe (Body Electrical) / Bảng đồng hồ (Comination Meter / Kích hoạt (Active Test)

Trên màn hình chẩn đoán thực hiện kích hoạt để tiến hành kiểm tra

Hiển thị trên máy chẩn đoán

Bộ phận kiểm tra

Phạm vi điều khiển

Lưu ý khi chẩn đoán

Tín hiệu hệ thống cảnh báo áp suất lốp

Đèn hệ thống cảnh báo áp suất lốp

Đèn hệ thống cảnh báo áp suất lốp: ON hoặc OFF

 

-

 

 

Trên các dòng xe hiện đại ngày nay các hệ thóng điện được trang bị rất nhiều để đáp ứng nhu cầu của người sử dụng, vì vậy việc sửa chữa và bảo dưỡng các hệ thống trên xe ngày càng phức tạp. Vì vậy việc có cho mình bộ phần mềm để tra cứu sơ dồ mạch điện và hướng dẫn sửa chữa là vô cùng cần thiết 

Phần mềm tra cứu sơ đồ mạch điện, hướng dẫn sửa chữa trên nhiều dòng xe

3. Kiểm tra điều kiện thu nhận tần số

Kiểm tra các điều kiện sau được mô tả dưới đây

- Kiểm tra các thiết bị sử dụng tần số vô tuyến tương tự được có đặt gần chiếc xe không

Lưu ý: Nếu chiếc xe nằm trong khu vực trên thì đèn hệ thống cảnh báo áp suât lốp chỉ có thể hoạt động ở một khu vực cụ thể

- Các thiết bị sử dụng tần số vô tuyến tương tự được sử dụng ở trên xe

OK: Các thiết bị sử dụng tần số vô tuyến tương tự không được lắp bên trong hoặc xung quanh xe

Chú thích: Các tần số vô tuyến có thể bị gián đoạn do môi trường xung quanh hoặc các thiết bị được chủ xe lắp đặt

KHÔNG

Kiểm tra xem có bất kỳ thiết bị nào được chủ xe lắp đặt không

OK

Thực hiện khởi tạo

KẾT THÚC PHẦN I, XEM TIẾP PHẦN II TẠI DÂY ! ; 

 Xem thêm phần I, tại đây:

https://obdvietnam.vn/news/25552/cam-nang-sua-chua-ma-loi-c2177-77-initialization-not-completed-phan-ii49927147.html


Hi vọng với bài C2177/77: Initialization Not Completed - Lỗi khởi tạo hệ thống cảnh báo giám sát áp suất lốp không thành công - Phân I Anh Em sẽ xử lí được mã lỗi này. Hãy theo dõi OBD Việt Nam thường xuyên để được xem những bài viết chất lượng từ chủ đề ô tô nhé !   

  Kết nối với chúng tôi để nhận đượcnhững thông tin sớm nhất nhé!     

Công ty Cổ phần OBD Việt Nam 

  • Hotline: 1800 64 64 47 

 

Tin liên quan

Danh mục tin tức

Tin xem nhiều

Phân Tích Mã Lỗi P1219 Trên Hyundai County 2014 D4DD

Van điều khiển cung cấp (SCV) là Solenoid. ECM điều khiển thời điểm mở và đóng van, kiểm soát lượng ..

Tháo Lắp Bơm Nhiên Liệu Cao Áp

Tiếp xúc với nhiên liệu cao áp có thể gây ra thương tích cá nhân hoặc thiệt mạng. Chờ 60 ..

Đánh Giá Các Dòng Máy Chẩn Đoán Autel Cùng OBD Việt Nam

Autel là một trong những nhà sản xuất và cung cấp các công cụ chẩn đoán, thiết bị và phụ ..

Phân Tích Mã Lỗi P0091 Trên Mazda Động Cơ L4-2.5L

Khi PCM điều khiển van solenoid điều áp tắt, nhưng điện áp mạch điều khiển van solenoid điều áp thấp ..

Chuyển Giao Fcar C8-W Cho Anh Trọng Ở Quận 12

Là dòng máy chẩn đoán đa năng vừa được ra mắt vào giữa tháng 3 năm 2020, với những ưu ..

Vui lòng điền vào mẫu dưới đây, để chúng tôi có thể cung cấp cho bạn thông tin cập nhật về những thông tin mới của chúng tôi