Cẩm Nang Sửa Chữa Mã Lỗi P2188: System Too Rich At Idle (Bank 1)

CẨM NANG SỬA CHỮA MÃ LỖI P2188: SYSTEM TOO RICH AT IDLE (BANK 1)

 

 cam-nang-sua-chua-ma-loi-p2188-obd-viet-nam

 

 

Thông tin xe: Hyundai Kona 2020 động cơ 1.6L GDI Turbo

P2188: System Too Rich At Idle (Bank 1) (Lỗi nhiên liệu quá giàu tại tốc độ cầm chừng nhánh 1)

Cùng OBD Việt Nam tìm hiểu thêm về mã lỗi P2188 nhé.

THÔNG TIN CHUNG MÃ LỖI P2188

Mô tả mã lỗi P2188: System Too Rich At Idle (Bank 1)

ECM kiểm tra giá trị bù nhiên liệu ở chế độ không tải, nếu giá trị trung bình của nó vượt quá giới hạn trong một khoảng thời gian nhất định thì ECM sẽ thiết lập mã lỗi P2188.

 

 cam-nang-sua-chua-ma-loi-p2188-obd-viet-nam1

Hình 1. Xe Hyundai Kona

 

Cẩm nang sửa chữa mã lỗi là chủ đề tổng hợp các quy trình xử lý mã lỗi trên các dòng xe được OBD Việt Nam tổng hợp và biên soạn dựa trên các tài liệu sửa chữa chuyên hãng và kinh nghiệm thực tế chi tiết theo từng bước, xem thêm

Cẩm nang sửa chữa mã lỗi trên các dòng xe 

Nguyên nhân hư hỏng mã lỗi P2188

  • Hệ thống nạp khí bị nghẽn.
  • Kim phun bị rò rỉ nhiên liệu.
  • Áp suất nhiên liệu không đúng với tiêu chuẩn.Lỗi bộ điều chỉnh áp suất nhiên liệu.
  • Sáng đèn báo lỗi động cơ.

Triệu chứng

Trên các dòng xe hiện đại ngày nay các hệ thống điện được trang bị rất nhiều để đáp ứng nhu cầu của người sử dụng, vì vậy việc sửa chữa và bảo dưỡng các hệ thống trên xe ngày càng phức tạp. Việc có cho mình bộ phần mềm để tra cứu sơ đồ mạch điện và hướng dẫn sửa chữa là vô cùng cần thiết.

Phần mềm tra cứu sơ đồ mạch điện, hướng dẫn sửa chữa trên nhiều dòng xe 

Thông số kỹ thuật

Giá trị bù nhiên liệu thấp hơn -9%.

 

cam-nang-sua-chua-ma-loi-p2188-obd-viet-nam2 

Hình 2. Cẩm nang sửa chữa mã lỗi P2188

 

QUY TRÌNH XỬ LÝ MÃ LỖI P2188: SYSTEM TOO RICH AT IDLE (BANK 1)

Bước 1: Kiểm tra dữ liệu bằng máy chẩn đoán

  • Kết nối máy chẩn đoán với DLC
  • Bật chìa khóa
  • Chọn nút “Mã lỗi chẩn đoán (DTC)”, nhấn “DTC status” để kiểm tra thông tin của DTC từ Menu DTCs
  • Đọc tham số “DTC Status”
  • Lưu lại tất cả thông tin về các mã lỗi gồm trạng thái mã lỗi, dữ liệu đóng băng trước khi xóa.
  • Tham số có hiển thị lỗi hiện tại không?

Tới bước tiếp theo

Không

Lỗi chập chờn xảy ra bởi tiếp xúc kém trong các giắc nối cảm biến hoặc bởi ECM không xóa lỗi sau khi sửa chữa. Kiểm tra lại giắc có bị lỏng, tiếp xúc kém, ra ten, cong vênh hư hỏng gì không, sửa chữa và thay thế nếu cần và đi đến bước “Kiểm tra xe sau sửa chữa”

Lưu ý: Nếu có hiển thị các mã lỗi liên quan đến HO2S, MAFS, MAPS, ECTS, PCSV, kim phun hoặc CVVT thì cần phải xử lý các lỗi này trước.

Bước 2: Kiểm tra bộ phận

Bước 2.1: Kiểm tra rò rỉ khí nạp

  • Kiểm tra trực quan bề ngoài của các chi tiết sau:
  • Vòng đệm thân bướm ga có bị hư hỏng.
  • Hệ thống nạp khí và kim phun có bị nghẽn.
  • Có thấy sự bất thường không?

Sửa chữa hoặc thay thế các chi tiết nếu cần thiết và đi đến bước “Kiểm tra sau sửa chữa”

Không

Đi đến bước tiếp theo bên dưới

Bước 2.2: Kiểm tra đường ống nhiên liệu

  • Kết nối máy chẩn đoán với DLC
  • Khởi động và hâm nóng động cơ đến nhiệt độ hoạt động bình thường
  • Kiểm tra giá trị Fuel Pressure Sensor (Cảm biến áp suất nhiên liệu) trong mục “Current Data”
  • Thông số tiêu chuẩn: 350~600 kpa
  • Tín hiệu đo được của cảm biến có bình thường không?

Đi đến bước tiếp theo bên dưới

Không

Sửa chữa hoặc thay thế các chi tiết nếu cần thiết, đi đến bước “Kiểm tra sau sửa chữa”

 

Tình trạng

Nguyên nhân hư hỏng

Áp suất nhiên liệu quá thấp

Lọc nhiên liệu, Bộ điều áp nhiên liệu, Ống dẫn nhiên liệu, Bơm nhiên liệu

Áp suất nhiên liệu quá cao

Bộ điều áp nhiên liệu, Ống nhiên liệu.

Bước 3: Kiểm tra rò rỉ nhiên liệu tại kim phun

  • Sau khi kiểm tra áp suất nhiên liệu thì tắt chìa khóa
  • Kiểm tra sự thay đổi áp suất nhiên liệu bằng đồng hồ trong vòng 5 phút sau khi tắt chìa khóa.
  • Thông số tiêu chuẩn: Sau khi tắt chìa khóa thì áp suất nhiên liệu phải được giữ không đổi trong khoảng 5 phút
  • Áp suất nhiên liệu có được giữ không đổi không?

Xóa lỗi và chạy thử xe theo các điều kiện xác lập mã lỗi. Sau khi chạy thử, nếu mã lỗi xuất hiện lại thì làm lại quy trình “Kiểm tra và sửa chữa”. Nếu không thì lỗi đã được xử lý.

Không

Sửa chữa và thay thế các chi tiết nếu cần thiết. Sau đó đi đến bước “Kiểm tra sau sửa chữa”

Bước 4: Kiểm tra sau sửa chữa

  • Sau khi sửa chữa, Cần phải xác minh rằng lỗi đã được sửa chữa
  • Kết nối máy chẩn đoán và chọn chế độ “Phân tích DTC”
  • Xóa lỗi và lái xe đáp ứng các điều kiện tiên quyết của mã lỗi.
  • Mã lỗi có xuất hiện lại không?

Thực hiện lại quy trình khắc phục mã lỗi.

Không

Hệ thống thực hiện theo đặc điểm kĩ thuật ở thời điểm hiện tại.

Xem thêm

Cẩm nang sửa chữa ô tô

Máy Chẩn Đoán Đa Năng Autel MaxiSys MS906BT - Phiên Bản 2020

Máy Đọc Lỗi - Chẩn Đoán Đa Năng G-scan 3 Compact Kit


Công ty Cổ phần OBD Việt Nam 

Hotline: 1800 64 64 47

Kết nối với chúng tôi để theo dõi những tin tức mới nhất

Fanpage: Máy Chẩn Đoán Ô Tô Việt Nam

Youtube: OBD Việt Nam - Máy Chẩn Đoán Ô Tô

Tin liên quan

Danh mục tin tức

Tin xem nhiều

Bản Tin Công Nghệ Ô Tô – OBD News Số 22

Bản tin công nghệ ô tô số 22 của OBD Việt Nam sẽ mang đến cho Anh/Em nhiều tin tức ..

Hướng Dẫn Cài Đặt Hộp Cruise Control Module (C-Cm) Ford Wildtrak 2017 Bằng Phần Mềm Ford IDS

Cài đặt (Programming) là một trong những tính năng đặc biệt nổi bật trên phần mềm Ford IDS. Cùng OBD ..

Cẩm Nang Sửa Chữa Mã Lỗi P0480: Cooling Fan Relay 1 Control Circuit (Short To Battery)

Mô-đun điều khiển động cơ (ECM) điều khiển hoạt động của quạt làm mát tốc độ thấp bằng cách nối ..

Hướng Dẫn Cài Mã Kim Phun Cummins Isx12/Ix15 Cm2350

Cài mã kim phun là một trong những tính năng cài đặt nâng cao và nổi bật nhất trên phần ..

Hướng Dẫn Cài Đặt Thước Lái Ford Ranger Biturbo 2.0 2021 Bằng Phần Mềm Chuyên Hãng FDRS

Ford Ranger Biturbo 2.0 2021 không thể sử dụng phần mềm IDS để cài đặt lại thước lái mà phải ..

Vui lòng điền vào mẫu dưới đây, để chúng tôi có thể cung cấp cho bạn thông tin cập nhật về những thông tin mới của chúng tôi