Cẩm Nang Sửa Chữa Mã Lỗi P0112: Intake Air Temperature Sensor Circuit Low

CẨM NANG SỬA CHỮA MÃ LỖI P0112: INTAKE AIR TEMPERATURE SENSOR CIRCUIT LOW

 

 cam-nang-sua-chua-ma-loi-p0112-intake-air-temperature-sensor-circuit-low-obdvietnam 

 

Thông tin xe: Hyundai County (NB) 2014 D4DD

P0112Intake Air Temperature Sensor Circuit Low – Mạch cảm biến nhiệt độ khí nạp thấp

 

THÔNG TIN CHUNG MÃ LỖI P0112: INTAKE AIR TEMPERATURE SENSOR CIRCUIT LOW

Mô tả mã lỗi P0112: Intake Air Temperature Sensor Circuit Low

IATS (Intake Air Temperature Sensor) được lắp đặt trên đường ống nạp và được tích hợp chung với cảm biến áp suất khí nạp. Nó sử dụng một con nhiệt điện trở (NTC) để giám sát sự thay đổi của nhiệt độ. Khi nhiệt độ tăng lên thì giá trị điện trở của cảm biến giảm xuống và ngược lại khi nhiệt độ giảm xuống thì giá trị điện trở của cảm biến tăng lên.

Cảm biến được cấp nguồn 5V từ ECM và dựa theo nguyên lý hoạt động của cầu phân áp để gửi tín hiệu về ECM, ECM dùng tín hiệu này để điều khiển kim phun và thời điểm phun chính xác.

Nếu điện áp đầu ra từ cảm biến nhiệt độ khí nạp được ECM nhận biết dưới 0,1V trong hơn 2,995 ms thì ngay lập tức ECM sẽ xác định có tình trạng lỗi liên quan đến cảm biến và đồng thời nó sẽ thiết lập mã lỗi.

 

Cẩm nang sửa chữa mã lỗi là chủ đề tổng hợp các quy trình xử lý mã lỗi trên các dòng xe được OBD Việt Nam tổng hợp và biên soạn dựa trên các tài liệu sửa chữa chuyên hãng và kinh nghiệm thực tế chi tiết theo từng bước, xem thêm

Cẩm nang sửa chữa mã lỗi trên các dòng xe

 

Nguyên nhân hư hỏng mã lỗi P0112

  • Hỏng cảm biến nhiệt độ khí nạp

  • Lỗi liên quan đến đường dây và điện trở

  • Giắc kết nối tiếp xúc kém

  • Chạm mạch từ chân 32 của ECM với mass

Triệu chứng

Khi xảy ra lỗi liên quan đến cảm biến nhiệt độ khí nạp tài xế vẫn có thể lái xe bình thường nhưng xe sẽ có hiện tượng có khói đen, tiêu hao nhiều nhiên liệu, giảm hiệu suất động cơ. 

Vị trí

 

 cam-nang-sua-chua-ma-loi-p0112-intake-air-temperature-sensor-circuit-low-obdvietnam-1

Hình 1: Vị trí cảm biến nhiệt độ khí nạp

 

Trên các dòng xe hiện đại ngày nay các hệ thống điện được trang bị rất nhiều để đáp ứng nhu cầu của người sử dụng, vì vậy việc sửa chữa và bảo dưỡng các hệ thống trên xe ngày càng phức tạp. Việc có cho mình bộ phần mềm để tra cứu sơ đồ mạch điện và hướng dẫn sửa chữa là vô cùng cần thiết.

Phần mềm tra cứu sơ đồ mạch điện, hướng dẫn sửa chữa trên nhiều dòng xe

 

Thông số kỹ thuật của cảm biến

 

 cam-nang-sua-chua-ma-loi-p0112-intake-air-temperature-sensor-circuit-low-obdvietnam-2

Hình 2: Giắc kết nối của cảm biến

 

Chú thích:

Chân 1: Tín hiệu của cảm biến áp suất khí nạp

Chân 2: Nguồn dương cấp cho cảm biến áp suất khí nạp

Chân 3: Tín hiệu của cảm biến nhiệt độ khí nạp

Chân 4: Nguồn mass của cảm biến nhiệt độ khí nạp

 

Nhiệt độ (°C)

Giá trị điện trở giữa chân 3 và 4 (Ω)

0

5.384-6.085

10

3.483-3.900

20

2.311-2.565

30

1.564-1.736

40

1.077-1.205

50

758-854

60

543-616

 

 Sơ đồ mạch điện

 

 cam-nang-sua-chua-ma-loi-p0112-intake-air-temperature-sensor-circuit-low-obdvietnam-3

Hình 3: Sơ đồ mạch điện

 

QUY TRÌNH XỬ LÝ MÃ LỖI P0112: GLOW PLUG/HEATER INDICATOR CIRCUIT

 

Bước 1: Giám sát dữ liệu bằng máy chẩn đoán

Lưu ý: Dữ liệu của cảm biến nhiệt độ khí nạp hiển thị trên máy chẩn đoán phụ thuộc vào tình trạng mã lỗi (tham khảo sự thay đổi của điện áp theo nhiệt độ)

Trong trường hợp bị lỗi, thì cần kiểm tra nhiệt độ khí nạp khi khởi động được cố định ở -20°C và khi chạy không tải hoặc khi lái xe trên đường luôn không đổi ở giá trị 25°C.

  • Kết nối với máy chẩn đoán      

  • Để động cơ ở nhiệt độ hoạt động bình thường

  • Tắt tất cả tải điện và hệ thống điều hòa không khí

  • Theo dõi dữ liệu "Cảm biến nhiệt độ khí nạp" trên máy chẩn đoán

  • Thông số kỹ thuật: 3 hình dưới đây là các giá trị tiêu chuẩn dựa trên các trạng thái hoạt động của xe

 

cam-nang-sua-chua-ma-loi-p0112-intake-air-temperature-sensor-circuit-low-obdvietnam-4

Hình 4: Giá trị cảm biến khí nạp khi ON chìa khóa (Fig.1)

 

cam-nang-sua-chua-ma-loi-p0112-intake-air-temperature-sensor-circuit-low-obdvietnam-5

Hình 5: Giá trị cảm biến khí nạp khi chạy không tải (Fig.2)

 

 cam-nang-sua-chua-ma-loi-p0112-intake-air-temperature-sensor-circuit-low-obdvietnam-6

Hình 6: Giá trị cảm biến khí nạp khi ở vòng tua máy 2500 vòng/phút (Fig.3)

 

Giá trị hiển thị trên máy chẩn đoán có đúng với thông số kỹ thuật hay không?

Đi đến bước 6

KHÔNG

Đi đến bước 2

 

 Bước 2: Kiểm tra giắc kết nối và các chân giắc

Nhiều hư hỏng trong hệ thống điện là do các chân và giắc kết nối tiếp xúc kém. Lỗi cũng có thể xảy ra do bị nhiễu từ các hệ thống điện khác hoặc hư hỏng do cơ học hoặc hóa học.

Kiểm tra giắc có bị lỏng, tiếp xúc kém, cong vênh, bẩn, ra ten hoặc hư hỏng

Có tìm được vấn đề hay không?

Sửa chữa nếu cần thiết và đi đến bước 3

KHÔNG

Đi đến bước 3

 

Bước 3: Kiểm tra mạch tín hiệu

3.1 Kiểm tra tín hiệu điện áp

Ngắt kết nối với giắc cảm biến nhiệt độ khí nạp (E14).

Bật khóa điện. Không khởi động động cơ.

Đo điện áp giữa chân số 3 của giắc cảm biến nhiệt độ khí nạp với mass sườn.

 

cam-nang-sua-chua-ma-loi-p0112-intake-air-temperature-sensor-circuit-low-obdvietnam-7

Hình 7: Kiểm tra tín hiệu điện áp

 

 cam-nang-sua-chua-ma-loi-p0112-intake-air-temperature-sensor-circuit-low-obdvietnam-8

Hình 8: Kiểm tra tín hiệu điện áp với thông số kỹ thuật

 

Thông số kỹ thuật: Điệp áp cấp ra từ ECM xấp xỉ 0.23V

Lưu ý: giá trị điện áp sẽ khác nhau phụ thuộc vào nhiệt độ khí nạp

Giá trị điện áp đo được có đúng với thông số kỹ thuật không? 

Đi đến bước 6

KHÔNG

Đi đến bước 3.2

 

3.2 Kiểm tra hở mạch tín hiệu

Tắt khóa điện.

Ngắt kết nối với giắc của cảm biến nhiệt độ khí nạp (E14) và giắc ECM (F39-4).

Đo điện trở giữa chân số 3 của giắc cảm biến nhiệt độ khí nạp và chân số 32 của giắc ECM(F39-4).

     

 cam-nang-sua-chua-ma-loi-p0112-intake-air-temperature-sensor-circuit-low-obdvietnam-9   

Hình 9: Kiểm tra hở mạch tín hiệu

 

Thông số kỹ thuật: Thông mạch (dưới 1.0 Ω)

Giá trị điện trở đo được có đúng với thông số kỹ thuật hay không?

Đi đến bước 3.3

KHÔNG

Sửa chữa hở mạch và sau đó đi đến bước 3

 

3.3 Kiểm tra ngắn mạch tín hiệu đến nguồn mass

Tắt khóa điện

Ngắt kết nối với giắc cảm biến nhiệt độ khí nạp (E14) và giắc ECM(F39-4)

Đo điện trở giữa chân số 3 của giắc cảm biến nhiể độ khí nạp với mass sườn.

 

cam-nang-sua-chua-ma-loi-p0112-intake-air-temperature-sensor-circuit-low-obdvietnam-10

Hình 10: Kiểm tra ngắn mạch tín hiệu đến nguồn mass

 

Thông số kỹ thuật: Không thông mạch

Giá trị điện áp đo được có đúng với thông số kỹ thuật hay không?

Đi đến bước 4

KHÔNG

Sửa chữa ngắn mạch nguồn mass và đi đến bước 3

         

Bước 4: Kiểm tra nguồn cấp dương

4.1 Kiểm tra điện áp nguồn cấp dương

Ngắt kết nối với giắc của cảm biến nhệt độ khí nạp (E14).

Bật khóa điện. Không khởi động động cơ.

Đo điện áp giữa chân số 2 của giắc cảm biến nhiệt độ khí nạp với mass sườn. 

cam-nang-sua-chua-ma-loi-p0112-intake-air-temperature-sensor-circuit-low-obdvietnam-11 

Hình 11: Kiểm tra điện áp nguồn cấp dương

 cam-nang-sua-chua-ma-loi-p0112-intake-air-temperature-sensor-circuit-low-obdvietnam-12

Hình 12: Thông số kỹ thuật khi kiểm tra điện áp nguồn cấp dương

 

Thông số kỹ thuật: Điện áp đầu ra từ ECM xấp xỉ 5.12V

Giá trị điện áp đo được có đúng với thông số kỹ thuật hay không?

Đi đến bước 5

KHÔNG

Đi đến bước 4.2

 

4.2 Kiểm tra hở mạch nguồn cấp dương

Tắt khóa điện.

Ngắt kết nối giắc cảm biến nhiệt độ khí nạp (E14) và giắc ECM (F39-3).

Đo điện trở giữa chân số 2 của giắc cảm biến nhiệt độ khí nạp và chân số 23 của giắc ECM (F39-3).

 

 cam-nang-sua-chua-ma-loi-p0112-intake-air-temperature-sensor-circuit-low-obdvietnam-13

Hình 13: Kiểm tra hở mạch nguồn cấp dương

 

Thông số kỹ thuật: Thông mạch (dưới 1.0 Ω)

Giá trị điện trở đo được có đúng với thông số kỹ thuật hay không?

Đi đến bước 4.3

KHÔNG

Sửa chữa hở mạch và đi đến bước 3

 

4.3 Kiểm tra ngắn mạch nguồn cấp dương đến mass

Tắt khóa điện

Ngắt kết nối giắc cảm biến nhiệt độ khí nạp (E14) và giắc ECM (F39-3)

Đo điện trở giữa chân số 2 của giắc cảm biến nhiệt độ khí nạp với mass sườn.

 

 cam-nang-sua-chua-ma-loi-p0112-intake-air-temperature-sensor-circuit-low-obdvietnam-14

Hình 14: Kiểm tra ngắn mạch nguồn cấp dương đến mass

 

Thông số kỹ thuật: Không thông mạch

Giá trị điện áp đo được có đúng với thông số kỹ thuật hay không?

Đi đến bước 5

KHÔNG

Sửa chữa ngắn mạch đến mass và đi đến bước 3

 

Bước 5: Kiểm tra mạch nguồn mass

5.1 Kiểm tra điện áp rơi

Ngắt kết nối với giắc cảm biến nhiệt độ khí nạp.

Bật khóa điện. Không khởi động động cơ.

Đo điện áp rơi giữa chân số 4 của giắc cảm biến nhiệt độ khí nạp với mass sườn. 

cam-nang-sua-chua-ma-loi-p0112-intake-air-temperature-sensor-circuit-low-obdvietnam-15 

Hình 15: Thông số kỹ thuật khi kiểm tra điện áp rơi

 

Thông số kỹ thuật: Dưới 200mV

Giá trị điện áp đo được có đúng với thông số kỹ thuật hay không?

Đi đến bước 5.2

KHÔNG

Sửa chữa giắc kết nối tiếp xúc kém hoặc các nguyên nhân dẫn đến xuất hiện điện áp rơi và đi đến bước 3

 

5.2 Kiểm tra hở mạch nguồn mass

Tắt khóa điện

Ngắt kết nối với giắc cảm biến nhiệt độ khí nạp (E14) và giắc ECM (F39-3).

Đo điện trở giữa chân số 4 của giắc cảm nhiệt độ khí nạp với mass sườn.

  

cam-nang-sua-chua-ma-loi-p0112-intake-air-temperature-sensor-circuit-low-obdvietnam-16 

Hình 16: Kiểm tra hở mạch nguồn mass

 

Thông số kỹ thuật: Thông mạch (dưới 1.0 Ω)

Giá trị điện trở đo được có đúng với thông số kỹ thuật hay không?

Đi đến bước 6

KHÔNG

Sửa chữa hở mạch và đi đến bước 3

 

Bước 6: Kiểm tra điện trở cảm biến nhiệt độ khí nạp

Tắt khóa điện

Ngắt kết nối với giắc cảm biến nhiệt độ khí nạp (E14)

Đo giá trị điện trở giữa chân số 3 và 4 của cảm biến nhiệt độ khí nạp

 

cam-nang-sua-chua-ma-loi-p0112-intake-air-temperature-sensor-circuit-low-obdvietnam-17 

Hình 17: Kiểm tra điện trở của cảm biến nhiệt độ khí nạp

 

Giá trị điện trở đo được có đúng với thông số kỹ thuật hay không?

Đi đến bước 3

KHÔNG

Thay thế cảm biến nhiệt độ khí nạp và đi đến bước 3

 

Kiểm tra xe sau sửa chữa

Sau khi sửa chữa cần phải xác minh rằng lỗi đã được sửa chữa.

  • Kết nối với máy chẩn đoán và lựa chọn chế độ “Dianostic Trouble Codes (DTCs)”

  • Sử dụng máy chẩn đoán để xóa DTC

  • Lái xe trong điều kiện dự theo mục dữ liệu đóng băng của mã lỗi (nếu có)

 

Có bất kỳ DTCs hiện tại nào không?

Thực hiện quy trình xử lý mã lỗi

KHÔNG

Hệ thống OK

 

KẾT THÚC, HOÀN THÀNH QUY TRÌNH XỬ LÝ MÃ LỖI !

 

Xem thêm

Cẩm nang sửa chữa ô tô

Máy Chẩn Đoán Đa Năng Autel MaxiSys MS906BT - Phiên Bản 2020

Máy Đọc Lỗi - Chẩn Đoán Đa Năng G-scan 3 Compact Kit

 


 

Công ty Cổ phần OBD Việt Nam 

Hotline: 1800 64 64 47

Kết nối với chúng tôi để theo dõi những tin tức mới nhất

Fanpage: Máy Chẩn Đoán Ô Tô Việt Nam

Youtube: OBD Việt Nam - Máy Chẩn Đoán Ô Tô 

 

Tin liên quan

Danh mục tin tức

Tin xem nhiều

Hướng Dẫn Cài Mã Kim Phun Cummins Isx12/Ix15 Cm2350

Cài mã kim phun là một trong những tính năng cài đặt nâng cao và nổi bật nhất trên phần ..

Hướng Dẫn Cài Đặt Thước Lái Ford Ranger Biturbo 2.0 2021 Bằng Phần Mềm Chuyên Hãng FDRS

Ford Ranger Biturbo 2.0 2021 không thể sử dụng phần mềm IDS để cài đặt lại thước lái mà phải ..

Hướng Dẫn Sử Dụng Camera Nội Soi Autel Maxivideo MV400

Autel MaxiVideo MV400 có thể soi được những ngóc ngách trên xe mà mắt thường chúng ta không thể thấy ..

Đánh Giá Của Người Dùng Với Máy Cài Chìa Khóa Ô Tô Đa Năng Otofix IM1

Với ưu điểm dễ sử dụng và kết hợp hiệu suất vượt trội và thiết kế hợp lý, OTOFIX IM1 ..

Đánh Giá Của Người Dùng Với Thiết Bị Kiểm Tra Bình Ắc Quy Autel MaxiBas BT608

Autel MaxiBAS BT608 là thiết bị kiểm tra bình ắc quy và hệ thống điện trên màn hình cảm tốt ..

Vui lòng điền vào mẫu dưới đây, để chúng tôi có thể cung cấp cho bạn thông tin cập nhật về những thông tin mới của chúng tôi