Chẩn Đoán Cơ Bản - Mã Hóa Mã PID Phân Theo Bit - Phần 1

 

Mã Hóa Mã PID Phân Theo Bit - Phần 1

chan-doan-co-ban-ma-hoa-ma-pid-phan-theo-bit

Một số mã PID trong bảng mã PID tiêu chuẩn không thể giải thích bằng một công thức đơn giản. Mà phải cần được định nghĩa rõ ràng hơn cho những dữ liệu này và được trình bày chi tiết trong bài viết dưới đây.

Chế độ 01 PID 00

Một yêu cầu cho các mã PID này phản hồi về 4 byte dữ liệu. Mỗi bit, từ MSB đến LSB, đại diện cho một trong số 32 PID tiếp theo và cung cấp thông tin về nếu nó được hỗ trợ.

Ví dụ: Nếu phản hồi của xe là BE1FA813, nó có thể được giải mã như sau:

Thập lục phân B E 1 F A 8 1 3
Nhị phân 1 0 1 1 1 1 1 0 0 0 0 1 1 1 1 1 1 0 1 0 1 0 0 0 0 0 0 1 0 0 1 1
Được hỗ trợ? Yes No Yes Yes Yes Yes Yes No No No No Yes Yes Yes Yes Yes Yes No Yes No Yes No No No No No No Yes No No Yes Yes
Mã số PID 01 02 03 04 05 06 07 08 09 0A 0B 0C 0D 0E 0F 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 1A 1B 1C 1D 1E 1F 20

Vì vậy, các mã PID được hỗ trợ là: 01, 03, 04, 05, 06, 07,  0C, 0D, 0E, 0F, 10, 11, 13, 15, 1C, 1F và 20

Chế độ 1 PID 01

Một yêu cầu cho mã PID này phản hồi về 4 byte dữ liệu, được đánh dấu A B C và D.

Byte đầu tiên (A) chứa hai mẩu thông tin. Bit A7 (MSB của byte A, byte đầu tiên) cho biết đèn MIL có sáng hay không. Các bit A6 đến A0 đại diện cho số mã lỗi đang được đánh dấu trong ECU.

Các byte thứ hai, thứ ba và thứ tư (B, C và D) cung cấp thông tin về tính sẵn có và đầy đủ của một số phân tích trên mạch. Lưu ý rằng tính sẵn sàng của phép đo được chỉ ra bằng bit set ( 1 ) và độ hoàn chỉnh được chỉ ra bằng bit reset ( 0 ).

Bit Tên Định nghĩa
A7 MIL Tắt hoặc Bật, cho biết nếu CEL / MIL đang bật (hoặc phải bật)
A6-A0 DTC_CNT Số lượng mã DTC đã được xác nhận để hiển thị
B7 LƯU TRỮ Lưu trữ (nên là 0)
B3 KHÔNG TÊN 0 = Hỗ trợ các động cơ đánh lửa cưỡng bức (ví dụ động cơ Otto hoặc Wankel)
1 = Hỗ trợ các động cơ đánh lửa do nén (ví dụ động cơ Diesel)

Dưới đây là các định nghĩa bit chung B, chúng được dựa trên thử nghiệm.

  Kiểm tra khả dụng Kiểm tra không đầy đủ
Các thành phần B2 B6
Hệ thống nhiên liệu B1 B5
Bỏ máy B0 B4

Các byte thứ ba và thứ tư cần được diễn giải khác nhau tùy thuộc vào loại động cơ là đánh lửa cưỡng bức (ví dụ động cơ Otto hoặc Wankel) hoặc  đánh lửa do nén (ví dụ động cơ Diesel). Trong byte thứ hai (B), bit 3 chỉ ra cách diễn giải các byte C và D, với 0 là đánh lửa cưỡng bức (Otto hoặc Wankel) và 1 (set) là đánh lửa do nén (Diesel).

Các byte C và D biểu thị cho động cơ đánh lửa cưỡng bức (ví dụ động cơ Otto hoặc Wankel)

  Kiểm tra khả dụng Kiểm tra không đầy đủ
Hệ thống EGR C7 D7
Cảm biến oxy có mạch sấy C6 D6
Cảm biến oxy C5 D5
A/C làm mát C4 D4
Hệ thống khí phụ C3 D3
Hệ thống bay hơi C2 D2
Chất xúc tác nóng C1 D1
Chất xúc tác C0 D0

Và các byte C và D biểu thị cho động cơ đánh lửa do nén (động cơ Diesel)

  Kiểm tra khả dụng Kiểm tra không đầy đủ
Hệ thống EGR và/hoặc VVT C7 D7
Giám sát bộ lọc PM C6 D6
Cảm biến khí thải C5 D5
-Lưu trữ- C4 D4
Tăng áp C3 D3
-Lưu trữ- C2 D2
Giám sát NOx/SCR C1 D1
Chất xúc tác NMHC C0 D0

Chế độ 1 PID 41

Một yêu cầu cho mã PID này phản hồi về 4 byte dữ liệu. Byte dữ liệu đầu tiên luôn luôn bằng 0. Các byte thứ hai, ba và thứ tư cung cấp thông tin về tính sẵn có và đầy đủ của một số phân tích trên mạch. Giống như mã PID 01, các byte thứ ba và thứ tư cần được giải thích theo định nghĩa khác nhau tùy thuộc vào giai đoạn đánh lửa (B3) - với 0 là đánh lửa và 1 (nén) đang được nén. Lưu ý rằng tính sẵn sàng của phép đo được chỉ ra bằng bit set ( 1 ) và độ hoàn chỉnh được chỉ ra bằng bit reset ( 0 ).

Dưới đây là các định nghĩa bit chung B, chúng được dựa trên thử nghiệm.

  Kiểm tra khả dụng Kiểm tra không đầy đủ
Các thành phần B2 B6
Hệ thống nhiên liệu B1 B5
Bỏ máy B0 B4

Các byte C và D biểu thị cho động cơ đánh lửa cưỡng bức (ví dụ động cơ Otto hoặc Wankel)

  Kiểm tra khả dụng Kiểm tra không đầy đủ
Hệ thống EGR C7 D7
Cảm biến oxy có mạch sấy C6 D6
Cảm biến oxy C5 D5
A/C làm mát C4 D4
Hệ thống khí phụ C3 D3
Hệ thống bay hơi C2 D2
Chất xúc tác nóng C1 D1
Chất xúc tác C0 D0

Và các byte C và D biểu thị cho động cơ đánh lửa do nén (động cơ Diesel)

  Kiểm tra khả dụng Kiểm tra không đầy đủ
Hệ thống EGR và/hoặc VVT C7 D7
Giám sát bộ lọc PM C6 D6
Cảm biến khí thải C5 D5
-Lưu trữ- C4 D4
Tăng áp C3 D3
-Lưu trữ- C2 D2
Giám sát NOx/SCR C1 D1
Chất xúc tác NMHC C0 D0

Chế độ 1 PID 78

Một yêu cầu cho mã PID này phản hồi về 9 byte dữ liệu. Byte đầu tiên là một trường được mã hóa bit cho biết các cảm biến EGT nào được hỗ trợ:

Bit Định nghĩa
A Cảm biến EGT được hỗ trợ
B - C Nhiệt độ đọc bởi EGT11
D - E Nhiệt độ đọc bởi EGT12
F - G Nhiệt độ đọc bởi EGT13
H - I Nhiệt độ đọc bởi EGT14

Byte đầu tiên được mã hoá bit như sau:

Bit Định Nghĩa
A7 - A4 Lưu trữ
A3 Hỗ trợ EGT nhóm 1, cảm biến 4
A2 Hỗ trợ EGT nhóm 1, cảm biến 3
A2 Hỗ trợ EGT nhóm 1, cảm biến 2
A1 Hỗ trợ EGT nhóm 1, cảm biến 1

Các byte còn lại có 16 bit số nguyên cho biết nhiệt độ theo độ Celsius trong khoảng -40 đến 6513,5 (tỉ lệ 0.1), sử dụng công thức (A x 256 + B)/10 – 40 (MSB là A, LSB là B). Chỉ các giá trị mà cảm biến tương ứng được hỗ trợ có ý nghĩa.

Cấu trúc tương tự áp dụng cho PID 79, nhưng giá trị là cho cảm biến của nhóm 2.


Hy vọng những thông tin trên hữu ích đối với bạn. Nếu thích bài viết này, hãy chia sẻ cùng với bạn bè và đừng quên kết nối với chúng tôi!

Xem lại phần trước:

Mọi ý kiến đóng góp vui lòng liên hệ qua hộp thư: Service@obdvietnam.vn

 

Công ty Cổ phần OBD Việt Nam

  • Mọi chi tiết xin liên hệ: 1800 64 64 47 

Kết nối với chúng tôi để nhận những thông báo mới nhất

Tin liên quan

Danh mục tin tức

Tin xem nhiều

Bản Tin Công Nghệ Ô Tô – OBD News Số 22

Bản tin công nghệ ô tô số 22 của OBD Việt Nam sẽ mang đến cho Anh/Em nhiều tin tức ..

Hướng Dẫn Cài Đặt Hộp Cruise Control Module (C-Cm) Ford Wildtrak 2017 Bằng Phần Mềm Ford IDS

Cài đặt (Programming) là một trong những tính năng đặc biệt nổi bật trên phần mềm Ford IDS. Cùng OBD ..

Cẩm Nang Sửa Chữa Mã Lỗi P0480: Cooling Fan Relay 1 Control Circuit (Short To Battery)

Mô-đun điều khiển động cơ (ECM) điều khiển hoạt động của quạt làm mát tốc độ thấp bằng cách nối ..

Hướng Dẫn Cài Mã Kim Phun Cummins Isx12/Ix15 Cm2350

Cài mã kim phun là một trong những tính năng cài đặt nâng cao và nổi bật nhất trên phần ..

Hướng Dẫn Cài Đặt Thước Lái Ford Ranger Biturbo 2.0 2021 Bằng Phần Mềm Chuyên Hãng FDRS

Ford Ranger Biturbo 2.0 2021 không thể sử dụng phần mềm IDS để cài đặt lại thước lái mà phải ..

Vui lòng điền vào mẫu dưới đây, để chúng tôi có thể cung cấp cho bạn thông tin cập nhật về những thông tin mới của chúng tôi