Chẩn Đoán Cơ Bản - Mã Chẩn Đoán Hư Hỏng – Diagnostic Trouble Code

Mã Chẩn Đoán Hư Hỏng – Diagnostic Trouble Code

Chẩn Đoán Cơ Bản - Mã Chẩn Đoán Hư Hỏng – Diagnostic Trouble Code

   ► XE BIỂN TRẮNG – ĐỎ - VÀNG – XANH CÓ NGHĨA GÌ ?

PID OBD 2 (Mã số ID chẩn đoán trên xe – On-Board Diagnostic Parameter IDs) là mã sử dụng để truy xuất dữ liệu từ xe, và được sử dụng như một công cụ chẩn đoán.

Mã Chẩn Đoán Hư Hỏng – Diagnostic Trouble Code

Tiêu chuẩn SAE J1979 dùng để định nghĩa cho các mã PID, và các nhà sản xuất cũng có những định nghĩa riêng về mã số PID cụ thể cho những dòng xe của họ. Tất cả loại xe hạng nhẹ được bán ở Bắc Mỹ từ năm 1996, cũng như các loại xe hạng trung bắt đầu bán từ năm 2005, và các loại xe hạng nặng bán từ năm 2010, được yêu cầu hỗ trợ phương thức chẩn đoán OBD 2, sử dụng giắc kết nối dữ liệu chuẩn và một phần của mã PID được định nghĩa từ tiêu chuẩn SAE J1979 (hoặc tiêu chuẩn SAE J1939 áp dụng cho những xe hạng trung / hạng nặng), chủ yếu ở các tiểu bang có chỉ thị kiểm soát khí thải.

Thông thường, kỹ thuât viên sửa chữa sẽ sử dụng mã PID với một máy chẩn đoán được kết nối với giắc kết nối OBD 2 của xe.

-    Kỹ thuật viên truy cập vào mã PID.
-    Máy chẩn đoán gửi tín hiệu đến mạng điều khiển nội bộ của xe CAN, VPW, PWM, ISO, KWP (Sau năm 2008, chỉ sử dụng mạng CAN).
-    Một thiết bị trong mạng điều khiển nhận dạng mã PID như là dâu hiệu hư hỏng và báo cáo giá trị mã PID đến hệ thống mạng.
-    Máy chẩn đoán đọc tín hiệu được phản hồi và hiển thị thông tin cho kỹ thuật viên.

Các Chế Độ

Có 10 chế độ hoạt động được mô tả trong tiêu chuẩn mới nhất của SAE J1979 OBD 2.

Chế độ (hex) Miêu tả
01 Hiển thị dữ liệu hiện tại
02 Hiển thị dữ liệu đóng bang
03 Hiển thị mã lỗi được lưu trữ
04 Xóa các mã lỗi được chẩn đoán và các giá trị liên quan
05 Kết quả kiểm tra, giám sát cảm biến oxy (không chỉ mạng CAN)
06 Kết quả kiểm tra, giám sát các bộ phân / hệ thống (kết quả kiểm tra, giám sát cảm biến oxy chỉ dành cho mạng CAN)
07 Hiển thị mã lỗi đang chờ xử lý (được phát hiện trong quá trình lái xe)
08 Kiểm soát hoạt động của các bộ phận / hệ thống trên xe
09 Yêu cầu thông tin của xe
0A Mã DTC lỗi cố định (Mã DTC đã xóa)

Các nhà sản xuất có thể không hỗ trợ tất cả các chế độ. Mỗi nhà sản xuất có thể định nghĩa các chế độ bổ sung trên #9 (ví du: chế độ 22 theo SAE J2190 cho Ford / GM, chế độ 21 cho Toyota) cho các thông tin khác, ví dụ như điện áp của ắc quy trong các xe Hybrid (HEV).

Xem lại phần trước:

BẢNG MÃ LỖI TRÊN XE GẮN MÁY


Kết nối với chúng tôi để theo dõi những tin tức mới nhất.

Mọi chi tiết xin liên hệ :
Hotline: 0913 92 75 79

Tin liên quan

Danh mục tin tức

Tin xem nhiều

Thăng Hoa Và Đầy Cảm Xúc Với Year End Party 2022“ Tự Hào Vì Có Bạn”

Năm Nhâm Dần đang đến hồi khép lại, một năm mới 2023 Qúy Mão chuẩn bị mở ra với nhiều ..

Bản Tin Công Nghệ Ô Tô – OBD News Số 22

Bản tin công nghệ ô tô số 22 của OBD Việt Nam sẽ mang đến cho Anh/Em nhiều tin tức ..

Hướng Dẫn Cài Đặt Hộp Cruise Control Module (C-Cm) Ford Wildtrak 2017 Bằng Phần Mềm Ford IDS

Cài đặt (Programming) là một trong những tính năng đặc biệt nổi bật trên phần mềm Ford IDS. Cùng OBD ..

Cẩm Nang Sửa Chữa Mã Lỗi P0480: Cooling Fan Relay 1 Control Circuit (Short To Battery)

Mô-đun điều khiển động cơ (ECM) điều khiển hoạt động của quạt làm mát tốc độ thấp bằng cách nối ..

Hướng Dẫn Cài Mã Kim Phun Cummins Isx12/Ix15 Cm2350

Cài mã kim phun là một trong những tính năng cài đặt nâng cao và nổi bật nhất trên phần ..

Vui lòng điền vào mẫu dưới đây, để chúng tôi có thể cung cấp cho bạn thông tin cập nhật về những thông tin mới của chúng tôi