Tiếng Anh Chuyên Ngành Ô Tô (Phần 56) - Tổng Quan Về Các Chi Tiết Trong Động Cơ

 

Tiếng Anh Chuyên Ngành Ô Tô - Tổng Quan Về Các Chi Tiết Trong Động Cơ

Tiếng Anh Chuyên Ngành Ô Tô luôn là thách thức lớn với hầu hết các anh em đang hoạt động trong lĩnh vực kỹ thuật ô tô nói riêng và cơ khí động lực nói chung.

Việc cập nhật tiếng Anh chuyên ngành ô tô sẽ giúp các anh em nắm chắc các kiến thức được học, đồng thời tự mình trao dồi thêm những tri thức mới thông qua việc tham khảo các tài liệu viết bằng tiếng nước ngoài.

Hôm nay, OBD Việt Nam gửi tới các anh em Tổng Quan Về Các Chi Tiết Trong Động Cơ. Xem ngay bài viết bên dưới.

Tiếng Anh Chuyên Ngành Ô Tô - Tổng Quan Về Các Chi Tiết Trong Động Cơ

Động cơ được xem là trái tim của một chiếc ô tô. Nó là một bộ máy phức tạp được chế tạo dùng để chuyển đổi nhiệt lượng từ khí đốt thành lực dẫn động bánh xe giúp xe di chuyển về phía trước.

Camshaft: The camshaft has pear – shaped lobes which actuate the valves – usually one inlet and one exhaust valve for each cylinder.

Trục cam: Các vấu cam có hình quả lê – tác động lên các van – thường là một van nạp và một van xả cho mỗi xy-lanh.

Piston: The piston is fitted with steel rings which fill the gap between it and the cylinder wall.

Pít-tông: Pít-tông được lắp các vòng thép dùng để lắp đầy khoản trống giữa pít-tông và thành xy-lanh.

Flywheel: The flywheel is a heavy disc attached to the end the crankshaft. It helps to transmit the engine power and to smooth out the individual impulses of the pistons so that the power flows evenly.

Bánh đà: Là một đĩa bánh răng được gắn phía cuối của trục khuỷu. Nó giúp truyền tải công suất động cơ và làm giảm xung động của các pít-tông để công suất truyền đi đều hơn.

Connecting rod: The connecting rod converts the up-and-down movement of the pistons into rotary motion through a treadle action.

Thanh truyền: Chuyển đổi chuyển động lên xuống của pít-tông thành chuyển động quay thông qua chuyển động lắc.

Crankshaft: The crankshaft transmits power to the road wheels through the gearbox.

Trục khuỷu: Chuyền công suất cho bánh xe thông qua hộp số.

Sump: The sump contains the lubricating oil for the engine’s moving parts. A pipe from the oil pump draws up the oil through the strainer.

Bể chứa dầu (các-te dầu): Nơi chứa dầu bôi trơn cho các bộ phận chuyển động của động cơ. Một ống dẫn từ bơm dầu hút dầu thông qua bộ lọc.

Camshaft drive belt: A toothed belt – often called the timing belt – drives the camshaft from a sprocket mounted on the end of the crankshaft. The camshaft rotates at half engine speed.

Đai truyền động trục cam: Một dây đai răng – thường gọi là dây cu-roa – dẫn động trục cam từ một bánh răng định vị được gắn ở cuối trục khuỷu. Tốc độ quay của trục cam quay bằng một nữa tốc độ của động cơ.


Xem các phần trước:

Cảm ơn Anh Em đã quan tâm theo dõi.

Hy vọng bài viết Tiếng Anh Chuyên Ngành Ô Tô - Tổng Quan Về Các Chi Tiết Trong Động Cơ hữu ích đối với Anh Em. Nếu thích bài viết này, hãy chia sẻ cùng với bạn bè và đừng quên kết nối với chúng tôi!

Mọi chi tiết xin liên hệ :
Hotline: 0913 92 75 79

Tin liên quan

Danh mục tin tức

Tin xem nhiều

Khuyến Mãi Tưng Bừng: Sale Không Phanh – Nhanh Không Hết

Nhân dịp kỷ niệm ngày Giải phóng Miền Nam 30/4 và Quốc Tế Lao Động 1/5. OBD Việt Nam xin ..

Cẩm Nang Sửa Chữa Mã Lỗi P0140: Ho2s Circuit No Activity Detected

HO2S giám sát mức độ oxy trong khí thải ở mỗi nhánh. Để hoạt chất xúc tác được tối ưu, ..

7 Kinh Nghiệm Lái Xe Trong Thành Phố Cho Tài Xế Mới

Cùng OBD Việt Nam tham khảo những kinh nghiệm lái xe trong thành phố cho tài xế mới sau đây ..

Cẩm Nang Sửa Chữa Mã Lỗi C0110: Pump Motor

Khi mô-đun điều khiển hệ thống ABS (EBCM) cấp mass cho rơ-le mô-tơ bơm ABS, nó sẽ đóng và cấp ..

Chia Sẻ Tài Liệu Sơ Đồ Mạch Điện Xe Ford Ranger 2011-2017

Tài liệu về xe Ford Ranger 2011-2017 luôn được sinh viên và các kỹ thuật viên săn đón, đặc biệt ..

Vui lòng điền vào mẫu dưới đây, để chúng tôi có thể cung cấp cho bạn thông tin cập nhật về những thông tin mới của chúng tôi