Hệ thống tuần hoàn khí xả trên Ddec Detroid ( phần 2)

 

HỆ THỐNG TUẦN HOÀN KHÍ XẢ TRÊN DDEC DETROID ( PHẦN 2) 

 

(DDEC EGR System :Exhaust gas Recirculation System)

Phần 2: Cách thức làm việc và hướng dẫn phân tích mã lỗi liên quan đến hệ thống EGR

  1. CÁCH THỨC.
    1. CHẾ ĐỘ HOẠT ĐỘNG.
  1. Chế độ Tăng.

Kiểu tăng khi động cơ đang hoạt động với không có EGR. Van EGR ở vị trí được đóng và những cánh quạt trong turbo tăng áp điều chỉnh đạt được một sự tăng mong muốn.

  1. Sự Chuyển tiếp từ sự Tăng đến chế độ EGR.
    • Sự chuyển tiếp từ sự tăng đến kiểu EGR khi động cơ đang phát sinh sức mạnh.
    • Sử dụng sức ép Tăng và DDEC điều van EGR để bắt đầu dòng chảy.
  2. Chế độ EGR.

Chế độ EGR xảy ra khi DDEC cho phép EGR hoạt động tại một nhịp độ mong muốn để duy trì động cơ hoạt động thích hợp. Vị trí van EGR là những cánh quạt được mở trong turbo tăng áp. Điều chỉnh đạt được nhịp độ EGR mong muốn.

  1. Chế độ kiểm soát EGR.

Chế độ kiểm soát EGR xảy ra khi DDEC cảm biến động cơ đang hoạt động bình thường và tất cả thông  số động cơ được giới hạn trong phạm vi hiệu chuẩn được xác định bởi các giá trị cảm biến. Những giá trị cho phép DDEC kiểm soát chính xác lưu lượng khí thải.

  1. Sự Chuyển tiếp từ EGR đến sự Tăng.

Sự Chuyển tiếp từ EGR đến Kiểu Tăng xuất hiện khi động cơ đang phát sinh công suất trong khi việc kiểm soát EGR và yêu cầu DDEC đóng van EGR và phát sinh công suất dựa trên áp suất  tăng.

  1. Chế độ phanh.
    • Chế độ phanh xảy ra khi động cơ được hấp thụ năng lượng (công suất) thông qua một thiết bị phanh động cơ. Công suất cho động cơ phanh được thực hiện bằng cách kích hoạt theo ý muốn số xi lanh và điều chỉnh cánh quạt trong bộ turbo tăng áp để đạt được mức độ tăng mong muốn.
    • Các vị trí van EGR được đóng lại trong chế độ phanh.
  2. Độ cao.
    • Động cơ sẽ chuyển tiếp giữa EGR và chế độ tăng ở độ cao 6.500ft. Độ cao được xác định bởi các cảm biến khí áp đặt trên động cơ. Xem Hình 2-3.
    • Trong môi trường xung quanh rất lạnh (tức là <30F) điều kiện động cơ hoạt động trong một " bảo vệ ngưng tụ ". EGR bị vô hiệu hóa trong chế độ này đòi hỏi một tốc độ turbo chậm hơn. Tiếng động cơ sẽ  "Khác biệt". Trong suốt chế độ này người vận hành sẽ thấy sự hoạt động tăng  thấp hơn so với khi EGR được kích hoạt, tuy nhiên có sự giảm công suất.
  3. HỆ THỐNG ERG.

Trong phần này, màu sắc khác nhau được sử dụng để minh họa cho một chế độ động cơ đặc biệt cho động cơ Series 60. Ý nghĩa của mỗi màu được định nghĩa trong danh sách dưới đây.

Màu Đỏ               =       Khí xả.

Màu Xanh           =       Không có  dòng EGR.

Màu Xanh lục    =       Dòng Chất lỏng làm nguội.

Vàng                    =      Phương tiện chuyển tải không khí (VPOD).

Cam                     =       Làm mát bằng không khí.

Chế độ tăng.

  1. Trong suốt chế độ tăng có những hoạt động sau:
    • Van EGR được đóng
    • Không có dòng EGR chảy thông qua bộ phận làm mát EGR hay ống phân phối
    • Vị trí cánh quạt VNT được  kiểm soát bởi cổ góp ống hút áp suất tăng và hạn chế bỡi tốc độ turbo tăng áp
  2. Chế độ hoạt động tăng.

Hoạt động điển hình của chế tăng bao gồm:

  • Sự tăng tốc một phương tiện chuyển tải từ vị trí cố định và sang số nhanh thông qua sự truyền những bánh răng.
  • Hoạt động phanh động cơ đang diễn ra.
  • Khi xe vận hành ở độ cao trên 6500 ft.
  • Sự ẩm ướt cao bao quanh để ngăn ngừa sự ngưng tụ của khí EGR cung cấp hơi đốt trong ống góp hơi nạp (cổ góp ống hút).

Chuyển từ chế độ tăng sang chế độ EGR

  • Sự Bắt đầu EGR yêu cầu tốc độ động cơ và sức ép tăng tối thiểu (luồng không khí)  chuyển sang chế độ EGR không rơi đột ngột trong không khí/ tỷ lệ nhiên liệu.
  • Số vòng quay nhỏ nhất và cấp tăng đạt được ECM gởi tín hiệu qua PWM 2 để khởi đầu sự mở van bởi việc cung cấp khí áp đến cần kích EGR.

Van ERG và dẫn động khí nén.

  • Khí áp cung cấp bởi EGR VPOD tới cần kích EGR mở van bướm.
  • Một khi van bướm EGR mở, EGR chảy thông qua bộ phận làm mát EGR và vào trong  ống cung cấp.

Sự làm mát ERG.

Khí xả vào bộ phận làm mát EGR ở nhiệt độ cao và được làm mát bởi hệ thống làm nguội động cơ để tăng mật độ của khí. Điều này được minh họa bằng hình vẽ dòng chất lỏng làm mát.

Sự định lượng ERG.

Chế độ EGR.

Một khi EGR bắt đầu chảy thông qua bộ phận làm mát EGR và vừa qua ống venturi, cảm biến áp suất Denta sẽ đo những mức áp suất  từ hai họng ống venturi. Phép đo của cảm biến Denta phối hợp với cảm biến nhiệt độ EGR từ đó xác định tốc độ dòng chảy EGR.

Điều khiển VNT

Chế độ EGR

 
   
  • Các bộ turbo tăng áp VNT là cơ chế được sử dụng để thay đổi tỷ lệ EGR.
  • VNT được điều khiển thông qua DDEC các PWM 4 để điều chỉnh áp suất không khí đến thay đổi vị trí các cánh quạt trong bộ turbo tăng áp.
  • Thay đổi vị trí cánh quạt, hoặc là đóng hoặc mở, kết quả tăng hoặc giảm với tốc độ dòng chảy EGR.
  1.  Mã lỗi.

Phần này hỗ trợ các DDEC IV ghi mã số lỗi trong khi vận hành động cơ EGR.

Những mã rắc rối Chẩn đoán (DTC).

Có 3 dạng mã lỗi cơ bản là: Thành phần, Logic và bảo vệ động cơ.

  • Màu vàng        =       Cảm biến.
  • Màu đỏ            =       Sự bảo vệ.
  • Màu xanh        =       Logic

Sự mô tả DDEC IV EGR.

Để đọc mã số, sử dụng phần mềm chuẩn đoán Detroit Diesel Diagnostic Link (DDDL). Các DDDL sẽ hiển thị hoạt động và mã số lỗi không hoạt động được liệt kê trong Bảng  dưới đây.

  • Mã lỗi 39.
  1. Lỗi: SID 146, FMI 7 – van EGR không hoạt động

* Cho biết: Dòng chảy EGR được kiểm soát bởi DDEC và nó thì không được phát hiện.

SID 146, FMI 7 sẽ được thiết lập bởi ECM nếu, tín hiệu từ bộ cảm biến áp suất Delta  và cảm biến nhiệt độ cho biết dòng chảy EGR là dưới một lưu lượng cho phép khi ECM là trong " chế độ EGR " cho một khoảng thời gian lớn hơn 50 giây.

* Nguyên nhân:

-         Van EGR bị hỏng

-         Bộ phận làm mát

-         Lỗi cảm biến áp suất Delta

-         Van VNT

-         Rò rỉ tại ống chữ S

-         Rò rỉ van EGR

-         Thủng đường ống dẫn khí từ VPOD

-         Hỏng VPOD

  1. Lỗi: SID146, FMI 2 – rò rỉ EGR

* Nguyên nhân:

-         Van EGR hỏng

-         Lỗi cảm biến áp suất Delta

-         Gioắc nối Cảm biến áp suất Delta

  1. Lỗi: SID 147, FMI 7 – van VNT hỏng (chế độ EGR)

*  Cho biết: Dòng EGR được điều khiển bởi DDEC và nó được phát hiện quá nhiều.

*  Nguyên nhân:

-         Van VNT hỏng

-         Van EGR hỏng

-         Lỗi cảm biến áp suất Delta

  1. Lỗi: SID 147, FMI 14 – dòng EGR quá chậm

*  Cho biết: Dòng EGR được điều khiển bởi DDEC và nó phát hiện dòng EGR thì quá chậm.

*  Nguyên nhân:

-         Van VNT hỏng

-         Nước làm mát EGR thiếu

-         Lỗi cảm biến áp suất Delta

-         Gioắc nối Cảm biến áp suất Delta

-         Van EGR hỏng

-         Rò rỉ van EGR

-         VOPD hỏng

-         Rò rỉ tại ống chữ S

  • Thủng đường ống dẫn khí từ VPOD

Tham khảo thêm: Hệ thống tuần hoàn khí xả trên Ddec Detroid ( phần 1)

Mọi thông tin cần hỗ trợ,vui lòng liên hệ :

CÔNG TY CỔ PHẦN OBD VIỆT NAM

Hotline: 0913.92.75.79 ( Mr Cường )

Tel: 08.62.864.999 - 0913.92.75.79

Chúc các bạn thành công !

 

Tin liên quan

Danh mục tin tức

Tin xem nhiều

Phân Tích Mã Lỗi P1219 Trên Hyundai County 2014 D4DD

Van điều khiển cung cấp (SCV) là Solenoid. ECM điều khiển thời điểm mở và đóng van, kiểm soát lượng ..

Tháo Lắp Bơm Nhiên Liệu Cao Áp

Tiếp xúc với nhiên liệu cao áp có thể gây ra thương tích cá nhân hoặc thiệt mạng. Chờ 60 ..

Đánh Giá Các Dòng Máy Chẩn Đoán Autel Cùng OBD Việt Nam

Autel là một trong những nhà sản xuất và cung cấp các công cụ chẩn đoán, thiết bị và phụ ..

Phân Tích Mã Lỗi P0091 Trên Mazda Động Cơ L4-2.5L

Khi PCM điều khiển van solenoid điều áp tắt, nhưng điện áp mạch điều khiển van solenoid điều áp thấp ..

Chuyển Giao Fcar C8-W Cho Anh Trọng Ở Quận 12

Là dòng máy chẩn đoán đa năng vừa được ra mắt vào giữa tháng 3 năm 2020, với những ưu ..

Vui lòng điền vào mẫu dưới đây, để chúng tôi có thể cung cấp cho bạn thông tin cập nhật về những thông tin mới của chúng tôi